HSG TỈNH 2010 VÒNG 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 21-10-2011
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:46' 21-10-2011
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2010-2011
ĐẮK LẮK
MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/11/2010
(Đề này có 2 trang)
Câu 1: (1,5 điểm)
a. Vẽ sơ đồ mô tả cấu trúc (có giải thích) của các phân tử CO, CO2
b. Cho biết entanpi tạo thành CO và CO2 lần lượt là -111 kJ.mol-1 và -394 kJ.mol-1.
Hãy tính nhiệt phản ứng của các quá trình sau và cho biết độ bền tương đối của CO và CO2:
CO(k) + 1/2O2(k) ( CO2(k) (1)
CO2(k) + C(r) (2CO(k) (2)
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Biết nhiệt độ sôi của cacbon đisunfua là 46,200C. Hòa tan 5,12 gam lưu huỳnh vào 100 gam CS2 thì nhiệt độ sôi của dung dịch là 46,670C. Xác định số nguyên tử S trong một phân tử lưu huỳnh. Biết hằng số nghiệm sôi của CS2 là 2,37.
2. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + OH- ( Ca5(PO4)3OH
Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng một lượng NaF hoặc SnF2, hãy giải thích việc làm trên.
Tính độ tan (theo mol/l) của Ca5(PO4)3OH và Ca5(PO4)3F, biết tích số tan của chúng lần lượt là
6,8.10-37 và 10-60.
Câu 3. (3,0 điểm)
Đốt hoàn toàn 4,85 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z với hóa trị tương ứng là I, II, III bằng O2 dư thu được 7,25 gam hỗn hợp rắn B gồm 3 chất. Hỗn hợp B tan hết trong nước thu được dung dịch C và 0,448 lít khí D ở đktc. Sục CO2 dư vào dung dịch C thấy tạo thành hai kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô rồi nung đến khối lượng không đổi được hỗn hợp E gồm hai oxit. Cho dòng CO dư qua hỗn hợp E nung nóng được hỗn hợp khí F. Cho F tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư được 1 gam kết tủa.
a. Xác định X, Y, Z. Biết mỗi kim loại chỉ có một hóa trị, X khi đốt tạo ra peoxit
b. Nếu cho dung dịch FeCl3 dư vào dung dịch C thì thu được m gam kết tủa G. Tính m.
Câu 4. (2,0 điểm)
Ở 250C, một pin điện hóa gồm 2 điện cực: Điện cực catot là một cực Ag kim loại nhúng vào dung dịch AgNO3 0,02 M, điện cực anot là một cực Cu kim loại nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 0,02 M, các cực đó nối với nhau bằng một cầu muối bão hòa KNO3 trong aga-aga.
a. Tính sức điện động của pin điện hóa đó. Biết thế điện cực tiêu chuẩn E0(Cu2+/Cu) = +0,337 V; E0(Ag+/Ag) = +0,7994 V.
b. Khi nối 2 điện cực bằng một dây dẫn qua điện kế thì kim điện kế chỉ chiều dòng điện như thế nào? Khi kim điện kế chỉ về vạch số 0, tức là dòng điện trong mạch bị ngắt thì nồng độ của Cu2+ và Ag+ trong mỗi điện cực là bao nhiêu?
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Để điều chế NaCl tinh khiết từ muối kỹ thuật người ta đã cho hiđro clorua đi qua dung dịch muối ăn bão hòa. Giải thích cơ sở lý luận của phương pháp đó.
2. Cho 2,24 lít NO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,2001 M, thu được dung dịch A ( thể tích xem như không đổi). Tính pH của dung dịch A.
Cho = 10-3,3.
Câu 6. (2,5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (A) gồm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp (B) màu nâu nhạt gồm 2 khí X và Y có tỷ khối đối với H2 là 22,8 và còn dung dịch (C) có pH < 3.
1. Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp (A).
2. Làm lạnh hỗn hợp khí
ĐẮK LẮK
MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/11/2010
(Đề này có 2 trang)
Câu 1: (1,5 điểm)
a. Vẽ sơ đồ mô tả cấu trúc (có giải thích) của các phân tử CO, CO2
b. Cho biết entanpi tạo thành CO và CO2 lần lượt là -111 kJ.mol-1 và -394 kJ.mol-1.
Hãy tính nhiệt phản ứng của các quá trình sau và cho biết độ bền tương đối của CO và CO2:
CO(k) + 1/2O2(k) ( CO2(k) (1)
CO2(k) + C(r) (2CO(k) (2)
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Biết nhiệt độ sôi của cacbon đisunfua là 46,200C. Hòa tan 5,12 gam lưu huỳnh vào 100 gam CS2 thì nhiệt độ sôi của dung dịch là 46,670C. Xác định số nguyên tử S trong một phân tử lưu huỳnh. Biết hằng số nghiệm sôi của CS2 là 2,37.
2. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43- + OH- ( Ca5(PO4)3OH
Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng một lượng NaF hoặc SnF2, hãy giải thích việc làm trên.
Tính độ tan (theo mol/l) của Ca5(PO4)3OH và Ca5(PO4)3F, biết tích số tan của chúng lần lượt là
6,8.10-37 và 10-60.
Câu 3. (3,0 điểm)
Đốt hoàn toàn 4,85 gam hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z với hóa trị tương ứng là I, II, III bằng O2 dư thu được 7,25 gam hỗn hợp rắn B gồm 3 chất. Hỗn hợp B tan hết trong nước thu được dung dịch C và 0,448 lít khí D ở đktc. Sục CO2 dư vào dung dịch C thấy tạo thành hai kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô rồi nung đến khối lượng không đổi được hỗn hợp E gồm hai oxit. Cho dòng CO dư qua hỗn hợp E nung nóng được hỗn hợp khí F. Cho F tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư được 1 gam kết tủa.
a. Xác định X, Y, Z. Biết mỗi kim loại chỉ có một hóa trị, X khi đốt tạo ra peoxit
b. Nếu cho dung dịch FeCl3 dư vào dung dịch C thì thu được m gam kết tủa G. Tính m.
Câu 4. (2,0 điểm)
Ở 250C, một pin điện hóa gồm 2 điện cực: Điện cực catot là một cực Ag kim loại nhúng vào dung dịch AgNO3 0,02 M, điện cực anot là một cực Cu kim loại nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2 0,02 M, các cực đó nối với nhau bằng một cầu muối bão hòa KNO3 trong aga-aga.
a. Tính sức điện động của pin điện hóa đó. Biết thế điện cực tiêu chuẩn E0(Cu2+/Cu) = +0,337 V; E0(Ag+/Ag) = +0,7994 V.
b. Khi nối 2 điện cực bằng một dây dẫn qua điện kế thì kim điện kế chỉ chiều dòng điện như thế nào? Khi kim điện kế chỉ về vạch số 0, tức là dòng điện trong mạch bị ngắt thì nồng độ của Cu2+ và Ag+ trong mỗi điện cực là bao nhiêu?
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Để điều chế NaCl tinh khiết từ muối kỹ thuật người ta đã cho hiđro clorua đi qua dung dịch muối ăn bão hòa. Giải thích cơ sở lý luận của phương pháp đó.
2. Cho 2,24 lít NO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH 0,2001 M, thu được dung dịch A ( thể tích xem như không đổi). Tính pH của dung dịch A.
Cho = 10-3,3.
Câu 6. (2,5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp (A) gồm FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp (B) màu nâu nhạt gồm 2 khí X và Y có tỷ khối đối với H2 là 22,8 và còn dung dịch (C) có pH < 3.
1. Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp (A).
2. Làm lạnh hỗn hợp khí
 
Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Tình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất