Bài 5. Glucozơ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:11' 25-09-2023
Dung lượng: 215.1 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:11' 25-09-2023
Dung lượng: 215.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CACBOHIDRAT: tạp chức, Cn(H2O)m
(còn gọi là gluxit, saccarit)
• Monosaccarit: C6H12O6
• Đisaccarit: C12H22O11 gồm • Polisaccarit: (C H O )
6 10 5 n
gồm glucozo và fructozo. saccarozo và mantozo.
gồm tinh bột và
xenlulozo.
GLUCOZO
C6 H12 O6
TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, ngọt (không
bằng đường mía).
- Có nhiều trong quả nho chín => đường nho.
- Trong máu người: 0,1%
CẤU TẠO: 5 nhóm OH và 1 nhóm CHO
ÞCH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
Þ CH2OH[CHOH]4CHO
Thực tế tồn tại của yếu dạng mạch vòng
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
• Tính chất của ancol đa chức
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
dd màu xanh lam
• Tính chất của anđêhit
- Phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
C6H12O6 → 2Ag
→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.
- Phản ứng cộng hidro
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH
• Phản ứng lên men: C6H12O6 → 2C2 H5 OH + 2CO2
C6H12O6 → C6H14O6
ĐiỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế
Thủy phân tinh bột nhờ xt axit hoặc enzim
Thủy phân xenlulozo nhờ xúc tác axit
2. Ứng dụng
- Làm thuốc tăng lực
- Tráng gương, tráng ruột phích
- Là nguyên liệu trung gian để sản xuất rượu
FRUCTOZO C6H12O6
- Là đồng phân của glucozo.
- Có 5 nhóm OH và 1 nhóm CO
- Có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong (40%)
- Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam.
Phản ứng cộng H2
Phản ứng tráng bạc
(trong môi trường bazo, fructozo ↔ glucozo)
BÀI TẬP 1, 2, 3, 4
Câu 1: Các chất nào sau đây là polisaccarit?
A. Gluczơ và Fructozơ
B. Glucozơ và Saccarozơ
C. frutozơ và Xenlulozơ D. Xenlulozơ và tinh bột
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. Glucozơ và Fructozơ B. Saccalozơ và Fructozơ
C. Frutozơ và Xenlulozơ D. Xenlulozơ và tinh bột
Câu 3: Chất nào sau đây không có phản ứng thuỷ phân?
A. Glucozơ B. SaccarozơC. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 4: Cho các chất: HCOOH, CH3COOH, C3H5(OH)3, tinh bột, glucozơ,
CH3CHO và C2H5OH. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Đáp án: D.
Xenlulozơ và tinh bột
Đáp án: A.
Đáp án: A.
Đáp án: B.
BÀI TẬP 5,6,7
Câu 5: Phản ứng nào Glucozơ và Fructozơ cho sản phẩm giống nhau?
A. Phản ứng với AgNO3/ NH3
C. Phản ứng este hóa
Câu 6: Glucozơ và fructozơ
B. Cu(OH)2 nhiệt độ thường
D. Phản ứng cộng H2
Đáp án: D
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.
B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
C. là hai dạng thù hình của một chất.
Đáp án: B
D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Câu 7: Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức.
B. cacbohidrat.
Đáp án: D
C. monosaccarit D. đisaccarit.
BÀI TẬP 8,9,10
Câu 8: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
A. Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohidrat.
B. Cabohidrat thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Cacbohidrat là những hợp chất đa chức.
Đáp án: B
D. Các hợp chất cacbohidrat đều dễ tan trong nước.
Câu 9: Cho các chất: metyl axetat, saccarozơ, glucozơ, triolein, pentin.
Số chất có phản ứng thủy phân là
Đáp án: B
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5.
Câu 10: Chọn phát biểu sai
A. Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
B. Trong mật ong, glucozơ chiếm khoảng 30%.
C. Trong máu người, glucozơ có nồng độ hầu như không đổi khoảng 1%.
Đáp án: C
D. Glucozơ có vị ngọt kém saccarozơ.
BÀI TẬP 11,12,13
Câu 11: Chất không có phản ứng tráng bạc là
A. axit axetic
B. axit fomic.
C. glucozơ.
D. fomandehit.
Câu 12: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm
hidroxit, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Đáp án: A
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C. NaOH.
D. dung dịch AgNO3/NH3. Đáp án: B
Câu 13: Thực hiện phản ứng tráng bạc 9gam Glucozơ. Tính khối lượng
bạc thu được biết hiệu suất phản ứng là 95%
A. 5,4 g
B. 10,8 g
C. 10,26 g D. 11,37 g
Đáp án: C
BÀI TẬP 14,15,16,17
Câu 14: Khối lượng glucozơ vừa đủ để hòa tan hết 4,9g Cu(OH)2
tạo thành đồng (II) gluconat là
A. 18g
B. 9 C. 36 D. 16
Câu 15: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng
dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch
AgNO3/NH3. Khối lượng bạc tạo thành là
A. 10,8g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 43,2g.
Câu 16: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất
được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất cả quá trình là 75%?
A. 888,8.
B. 666,6
C. 1185,06 D. 222,2.
Câu 17: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên
men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º là (biết hiệu suất của cả
quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên
chất là 0,8 g/ml)
A. 4,5 kg
B. 5 kg
C. 6 kg
D. 5,4kg
2C6H12O6 -> (C6H11O6 )2Cu
0,1 <0,05 mol
C6H12O6 -> 2Ag
0,2 ->
0,4 mol
C6H10O5->C6H12O6
m = =666,6
C6H10O5-> -> 2C2H5OH
nR = =
=>mTB =4,5
THÍ NGHIỆM
TRÒ CHƠI:
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
(còn gọi là gluxit, saccarit)
• Monosaccarit: C6H12O6
• Đisaccarit: C12H22O11 gồm • Polisaccarit: (C H O )
6 10 5 n
gồm glucozo và fructozo. saccarozo và mantozo.
gồm tinh bột và
xenlulozo.
GLUCOZO
C6 H12 O6
TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, ngọt (không
bằng đường mía).
- Có nhiều trong quả nho chín => đường nho.
- Trong máu người: 0,1%
CẤU TẠO: 5 nhóm OH và 1 nhóm CHO
ÞCH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO
Þ CH2OH[CHOH]4CHO
Thực tế tồn tại của yếu dạng mạch vòng
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
• Tính chất của ancol đa chức
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
dd màu xanh lam
• Tính chất của anđêhit
- Phản ứng tráng bạc
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
C6H12O6 → 2Ag
→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.
- Phản ứng cộng hidro
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH
• Phản ứng lên men: C6H12O6 → 2C2 H5 OH + 2CO2
C6H12O6 → C6H14O6
ĐiỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế
Thủy phân tinh bột nhờ xt axit hoặc enzim
Thủy phân xenlulozo nhờ xúc tác axit
2. Ứng dụng
- Làm thuốc tăng lực
- Tráng gương, tráng ruột phích
- Là nguyên liệu trung gian để sản xuất rượu
FRUCTOZO C6H12O6
- Là đồng phân của glucozo.
- Có 5 nhóm OH và 1 nhóm CO
- Có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong (40%)
- Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam.
Phản ứng cộng H2
Phản ứng tráng bạc
(trong môi trường bazo, fructozo ↔ glucozo)
BÀI TẬP 1, 2, 3, 4
Câu 1: Các chất nào sau đây là polisaccarit?
A. Gluczơ và Fructozơ
B. Glucozơ và Saccarozơ
C. frutozơ và Xenlulozơ D. Xenlulozơ và tinh bột
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là đồng phân của nhau?
A. Glucozơ và Fructozơ B. Saccalozơ và Fructozơ
C. Frutozơ và Xenlulozơ D. Xenlulozơ và tinh bột
Câu 3: Chất nào sau đây không có phản ứng thuỷ phân?
A. Glucozơ B. SaccarozơC. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 4: Cho các chất: HCOOH, CH3COOH, C3H5(OH)3, tinh bột, glucozơ,
CH3CHO và C2H5OH. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Đáp án: D.
Xenlulozơ và tinh bột
Đáp án: A.
Đáp án: A.
Đáp án: B.
BÀI TẬP 5,6,7
Câu 5: Phản ứng nào Glucozơ và Fructozơ cho sản phẩm giống nhau?
A. Phản ứng với AgNO3/ NH3
C. Phản ứng este hóa
Câu 6: Glucozơ và fructozơ
B. Cu(OH)2 nhiệt độ thường
D. Phản ứng cộng H2
Đáp án: D
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.
B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
C. là hai dạng thù hình của một chất.
Đáp án: B
D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Câu 7: Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức.
B. cacbohidrat.
Đáp án: D
C. monosaccarit D. đisaccarit.
BÀI TẬP 8,9,10
Câu 8: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
A. Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohidrat.
B. Cabohidrat thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Cacbohidrat là những hợp chất đa chức.
Đáp án: B
D. Các hợp chất cacbohidrat đều dễ tan trong nước.
Câu 9: Cho các chất: metyl axetat, saccarozơ, glucozơ, triolein, pentin.
Số chất có phản ứng thủy phân là
Đáp án: B
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5.
Câu 10: Chọn phát biểu sai
A. Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho.
B. Trong mật ong, glucozơ chiếm khoảng 30%.
C. Trong máu người, glucozơ có nồng độ hầu như không đổi khoảng 1%.
Đáp án: C
D. Glucozơ có vị ngọt kém saccarozơ.
BÀI TẬP 11,12,13
Câu 11: Chất không có phản ứng tráng bạc là
A. axit axetic
B. axit fomic.
C. glucozơ.
D. fomandehit.
Câu 12: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm
hidroxit, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Đáp án: A
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C. NaOH.
D. dung dịch AgNO3/NH3. Đáp án: B
Câu 13: Thực hiện phản ứng tráng bạc 9gam Glucozơ. Tính khối lượng
bạc thu được biết hiệu suất phản ứng là 95%
A. 5,4 g
B. 10,8 g
C. 10,26 g D. 11,37 g
Đáp án: C
BÀI TẬP 14,15,16,17
Câu 14: Khối lượng glucozơ vừa đủ để hòa tan hết 4,9g Cu(OH)2
tạo thành đồng (II) gluconat là
A. 18g
B. 9 C. 36 D. 16
Câu 15: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng
dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch
AgNO3/NH3. Khối lượng bạc tạo thành là
A. 10,8g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 43,2g.
Câu 16: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất
được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất cả quá trình là 75%?
A. 888,8.
B. 666,6
C. 1185,06 D. 222,2.
Câu 17: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên
men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º là (biết hiệu suất của cả
quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên
chất là 0,8 g/ml)
A. 4,5 kg
B. 5 kg
C. 6 kg
D. 5,4kg
2C6H12O6 -> (C6H11O6 )2Cu
0,1 <0,05 mol
C6H12O6 -> 2Ag
0,2 ->
0,4 mol
C6H10O5->C6H12O6
m = =666,6
C6H10O5-> -> 2C2H5OH
nR = =
=>mTB =4,5
THÍ NGHIỆM
TRÒ CHƠI:
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
 
Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Tình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất