GIAI DE DH KB 2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:21' 16-08-2012
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:21' 16-08-2012
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012
Môn thi : HÓA, khối B - Mã đề : 359
Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 18,0. B. 22,4. C. 15,6 D. 24,2.
Giải
nFe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol
m = 0,1.242 = 24,2g
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3 B. 4 : 3 C. 3 : 2 D. 3 : 5
Giải
nO2 = 1,225 mol ; nCO2 = 1,05 mol ; nH2O = 1,05 mol; nNaOH = 0,4 mol
nCO2 = nH2O => este no, đơn chức: CnH2nO2
CnH2nO2 + (3n – 2)/2 O2 nCO2 + nH2O
1,05(3n – 2)/2 = 1,225.n
=> n = 3
=> nX = 0,35 mol
HCOOC2H5 → HCOONa
a a mol
CH3COOCH3 → CH3COONa
b b mol
nNaOH pư = nX = 0,35
nNaOH dư = 0,05 mol
68a + 82b = 27,9 – 0,05.40
a + b = 0,35
=> a = 0,2 ; b = 0,15
a : b = 0,2 : 0,15 = 4 : 3
Câu 8: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là:
A. 5,60. B. 11,20. C. 22,40. D. 4,48.
Giải
Thứ tự điện phân: FeCl3 > CuCl2 > HCl > FeCl2
Lưu ý: Fe3+ chỉ điện phân tạo thành Fe2+ . Sau khi Cu2+, H+ điện phân hết thì Fe2+ mới điện phân tiếp
Khi catot bắt đầu có khí thì dừng nghĩa là HCl chưa điện phân
nCl2 = (0,1.1 + 0,2.2)/2 = 0,25 mol
V = 5,6 lít
Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là
A. 51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
Giải
nNaOH = 0,6 mol
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 4NaOH → 4H2NCH(R)COONa + H2O
a mol 4a 4a a mol
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 3NaOH → 3H2NCH(R)COONa + H2O
2a mol 6a 6a 2a mol
nNaOH = 4a + 6a = 0,6
a = 0,06
m peptit + mNaOH = m muối + m H2O
m peptit = 72,48 + (0,06 + 0,06.2)18 – 0,6.40 = 51,72g
Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,50
Giải
H2NCH2COOH → H2NCH2COOK
a a mol
CH3COOH → CH3COOK
Môn thi : HÓA, khối B - Mã đề : 359
Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 18,0. B. 22,4. C. 15,6 D. 24,2.
Giải
nFe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol
m = 0,1.242 = 24,2g
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3 B. 4 : 3 C. 3 : 2 D. 3 : 5
Giải
nO2 = 1,225 mol ; nCO2 = 1,05 mol ; nH2O = 1,05 mol; nNaOH = 0,4 mol
nCO2 = nH2O => este no, đơn chức: CnH2nO2
CnH2nO2 + (3n – 2)/2 O2 nCO2 + nH2O
1,05(3n – 2)/2 = 1,225.n
=> n = 3
=> nX = 0,35 mol
HCOOC2H5 → HCOONa
a a mol
CH3COOCH3 → CH3COONa
b b mol
nNaOH pư = nX = 0,35
nNaOH dư = 0,05 mol
68a + 82b = 27,9 – 0,05.40
a + b = 0,35
=> a = 0,2 ; b = 0,15
a : b = 0,2 : 0,15 = 4 : 3
Câu 8: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là:
A. 5,60. B. 11,20. C. 22,40. D. 4,48.
Giải
Thứ tự điện phân: FeCl3 > CuCl2 > HCl > FeCl2
Lưu ý: Fe3+ chỉ điện phân tạo thành Fe2+ . Sau khi Cu2+, H+ điện phân hết thì Fe2+ mới điện phân tiếp
Khi catot bắt đầu có khí thì dừng nghĩa là HCl chưa điện phân
nCl2 = (0,1.1 + 0,2.2)/2 = 0,25 mol
V = 5,6 lít
Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là
A. 51,72 B. 54,30 C. 66,00 D. 44,48
Giải
nNaOH = 0,6 mol
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 4NaOH → 4H2NCH(R)COONa + H2O
a mol 4a 4a a mol
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 3NaOH → 3H2NCH(R)COONa + H2O
2a mol 6a 6a 2a mol
nNaOH = 4a + 6a = 0,6
a = 0,06
m peptit + mNaOH = m muối + m H2O
m peptit = 72,48 + (0,06 + 0,06.2)18 – 0,6.40 = 51,72g
Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,50
Giải
H2NCH2COOH → H2NCH2COOK
a a mol
CH3COOH → CH3COOK
 
Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Tình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất