Tiết 1,2.Lớp 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 12-08-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:05' 12-08-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1. So sánh tính chất của axit HCl và axit H2SO4
- Nồng độ cao nhất là 37%
- Dung dịch đặc dễ bay hơi
- Nồng độ tùy ý
- Không bay hơi nhưng có tính háo nước
Đều là những axit mạnh, có các tính chất hóa học chung của axit (5tc)
Dd HCl đặc có tính khử.
VD: HCl + MnO2 , KMnO4
Dd H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
VD. Cu + H2SO4
VD. Fe + H2SO4
VD. C + H2SO4
2. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết CHT: NaCl, Cl2, HCl
3. So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh theo bảng sau:
1. Hoàn thành các PTHH bằng pp thăng bằng electron
a) FexOy + CO → Fe + CO2
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Fe0 – 3e → Fe3+
N+5 + 1e → N+4
x 3
x 1
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
C+2 - 2e → C+4
x y
a) FexOy + yCO → xFe + yCO2
BTVN
a) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
x 1
Cho phương trình hóa học:
2SO2 (k)+ O2(k)
2SO3(k)
∆H < 0
Phân tích đặc điểm của phản ứng từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3
Đặc điểm của phản ứng:
- Pư có xúc tác
- Số mol khí tg > số mol khí sp
- Phản ứng tỏa nhiệt
Biện pháp kĩ thuật:
- Sử dụng xt nhằm tăng tốc độ phản ứng
- Tăng áp suất để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
- Hạ nhiệt độ trong quá trình phản ứng
Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng muối tạo thành là bao nhiêu gam ?
A. 50
B. 55,5
C. 60
D. 60,5
Cách 1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mkim loại + maxit = mmuối + mH2
mmuối = mkim loại + maxit – mH2
nHCl = 2nH2
mmuối = 20 + 2.0,5.36,5 – 0,5.2 = 55,5g
=> mmuối = mkim loại + mgốc axit ; nCl = 2nH2 ; nSO4 = nH2
Hòa tan hoàn toàn 1,12g kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lít khí (đktc). Kim loại đã cho là
A. Mg
B. Zn
C. Cu
D. Fe
Cách 1. Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne cho = ne nhận
ne nhận = 2nH2 = 0,04 = ne cho => nkim loại = 0,02 mol
=> Kim loại đã cho là Fe
Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với hidro là 24. Thành phần % của mỗi khí theo thể tích lần lượt là :
A. 75% và 25%
B. 50% và 50%
D. 35% và 65%
C. 25% và 75%
SO2 V1 M = 64
O2 V2 M = 32
16
16
=> %V1 = %V2 = 50%
BTVN
1. Hòa tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính lượng Fe đã dùng.
Gợi ý:
2. Cho hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 có tỉ khối so với hidro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
ĐS = 25 – 25 - 50
3. Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tìm m
ĐS = 8,98g
Package - t1,2.lop11.o chu 1,2.lop11.o chu.exe
- Nồng độ cao nhất là 37%
- Dung dịch đặc dễ bay hơi
- Nồng độ tùy ý
- Không bay hơi nhưng có tính háo nước
Đều là những axit mạnh, có các tính chất hóa học chung của axit (5tc)
Dd HCl đặc có tính khử.
VD: HCl + MnO2 , KMnO4
Dd H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
VD. Cu + H2SO4
VD. Fe + H2SO4
VD. C + H2SO4
2. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị. Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết CHT: NaCl, Cl2, HCl
3. So sánh các halogen, oxi, lưu huỳnh theo bảng sau:
1. Hoàn thành các PTHH bằng pp thăng bằng electron
a) FexOy + CO → Fe + CO2
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Fe0 – 3e → Fe3+
N+5 + 1e → N+4
x 3
x 1
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
C+2 - 2e → C+4
x y
a) FexOy + yCO → xFe + yCO2
BTVN
a) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
x 1
Cho phương trình hóa học:
2SO2 (k)+ O2(k)
2SO3(k)
∆H < 0
Phân tích đặc điểm của phản ứng từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3
Đặc điểm của phản ứng:
- Pư có xúc tác
- Số mol khí tg > số mol khí sp
- Phản ứng tỏa nhiệt
Biện pháp kĩ thuật:
- Sử dụng xt nhằm tăng tốc độ phản ứng
- Tăng áp suất để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
- Hạ nhiệt độ trong quá trình phản ứng
Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng muối tạo thành là bao nhiêu gam ?
A. 50
B. 55,5
C. 60
D. 60,5
Cách 1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
mkim loại + maxit = mmuối + mH2
mmuối = mkim loại + maxit – mH2
nHCl = 2nH2
mmuối = 20 + 2.0,5.36,5 – 0,5.2 = 55,5g
=> mmuối = mkim loại + mgốc axit ; nCl = 2nH2 ; nSO4 = nH2
Hòa tan hoàn toàn 1,12g kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lít khí (đktc). Kim loại đã cho là
A. Mg
B. Zn
C. Cu
D. Fe
Cách 1. Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne cho = ne nhận
ne nhận = 2nH2 = 0,04 = ne cho => nkim loại = 0,02 mol
=> Kim loại đã cho là Fe
Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với hidro là 24. Thành phần % của mỗi khí theo thể tích lần lượt là :
A. 75% và 25%
B. 50% và 50%
D. 35% và 65%
C. 25% và 75%
SO2 V1 M = 64
O2 V2 M = 32
16
16
=> %V1 = %V2 = 50%
BTVN
1. Hòa tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Tính lượng Fe đã dùng.
Gợi ý:
2. Cho hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 có tỉ khối so với hidro là 8. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Tính phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
ĐS = 25 – 25 - 50
3. Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Tìm m
ĐS = 8,98g
Package - t1,2.lop11.o chu 1,2.lop11.o chu.exe
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với website của Hoàng Tình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.






Các ý kiến mới nhất